12/3 Quốc Học 2007-2010
Bạn có phải thành viên 12/3 ??
Hãy đăng kí thành viên của forum, chỉ 1 phút thui mà ^^!
05

12/3 Quốc Học 2007-2010


 
Trang ChínhTrang Chính  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
» Câu 10:Khái niệm quần chúng nhân dân? Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử?
Tue Aug 27, 2013 3:26 pm by koolboy92

»  Câu 9:Khái niệm về con người? Làm rõ quan điểm của triết học Mác-Lênin về bản chất con người.
Tue Aug 27, 2013 3:25 pm by koolboy92

» Câu 8:Làm rõ khái niệm, nguyên nhân và điều kiện của cách mạng xã hội.
Tue Aug 27, 2013 3:25 pm by koolboy92

» Câu 7:Phân tích nguồn gốc của sự phân chia giai cấp trong lịch sử xã hội.
Tue Aug 27, 2013 3:25 pm by koolboy92

» Câu 6: Làm rõ quan điểm của chủ nghĩa duy vật về lịch sử giai cấp.
Tue Aug 27, 2013 3:24 pm by koolboy92

» Câu 5: Khái niệm và kết cấu hình thái kinh tế-xã hội. Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? - Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội:
Tue Aug 27, 2013 3:24 pm by koolboy92

» Câu 4: Tồn tại xã hội là gì? Ý thức xã hội là gì? Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Tue Aug 27, 2013 3:24 pm by koolboy92

» Câu 3: Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong sự phát triển của xã hội
Tue Aug 27, 2013 3:24 pm by koolboy92

» Câu 2:trình bày nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sx với trình độ của lực lượng sản xuất, từ đó rút ra ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật này.
Tue Aug 27, 2013 3:23 pm by koolboy92

Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Diễn Đàn
Affiliates
free forum


Share | 
 

 Câu 19: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ trước đổi mới

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
koolboy92
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 55
Join date : 24/04/2010
Age : 25
Đến từ : 12/3 Quốc Học

Bài gửiTiêu đề: Câu 19: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ trước đổi mới   Thu Jun 28, 2012 9:48 pm

Đối ngoại nhân dân đã cùng đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước là 3 trụ cột tạo thành sức mạnh tổng hợp, thực hiện thắng lợi đường lối và chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước. Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đối ngoại nhân dân đã góp phần rất lớn vào thắng lợi chung, nhất là tranh thủ được sự ủng hộ của nhân dân toàn thế giới đứng về phía chính phủ Việt Nam. “Vũ khí” này cần phải được phát huy hơn nữa trong tình hình đất nước hội nhập quốc tế, phá triển toàn diện hiện nay.

1. Hoàn cảnh lịch sử:
a. Tình hình thế giới
- Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, sự tiến bộ nhanh chóng của cách mạng khoa học và công nghệ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất thế giới phát triển mạnh. Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở thành hai trung tâm lớn của kinh tế thế giới. Xu thế chạy đua phát triển kinh tế đã dẫn đến cục diện hòa hoãn giữa các nước lớn.
- Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975 và các nước Đông Dương, hệ thống xã hội chủ nghĩa lớn mạnh không ngừng, phong trào độc lập dân tộc và phong trào cách mạng của giai cấp công nhân đang trên đà phát triển.
Tuy nhiên, từ giữa thập kỷ 70 của thế kỷ XX, tình hình kinh tế - xã hội ở các nước xã hội chủ nghĩa xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định.
- Tình hình khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến mới: Sau năm 1975, Mỹ rút khỏi Đông Nam Á; khối quân sự SEATO tan rã; tháng 02 năm 1976 các nước ASEAN ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) mở ra cục diện hòa bình, hợp tác trong khu vực.
b. Tình hình trong nước
Thuận lợi
- Cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại.
- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt được một số thành tựu quan trọng.
Khó khăn
- Vừa phải khắc phục hậu quả của chiến tranh, vừa phải đối phó với chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
- Các thế lực thù địch sử dụng những thủ đoạn nham hiểm chống phá cách mạng Việt Nam. Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ V nhận định: “Nước ta đang ở trong tình thế vừa có hòa bình, vừa phải đương đầu với kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt”.
- Tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế - xã hội.
2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng.
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần IV
- Xác định nhiệm vụ đối ngoại: “Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta”.
- Trong quan hệ với các nước: củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa; bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – lào – Campuchia; sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
- Từ giữa năm 1978, Đảng đã điều chỉnh một số chủ trương, chính sách đối ngoại như: Củng cố, tăng cường hợp tác mọi mặt với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại; nhấn mạnh yêu cầu bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễnbiến phức tạp; chủ trương góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, tự do, trung lập và ổn định; đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần V
- Xác định: Công tác đối ngoai phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta.
- Về quan hệ vơi các nước: Đảng ta nhấn mạnh đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược là luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào– Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của 3 dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối ngoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình; chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường vè mặt nhà nước, về kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật với tất ả các nước không phân biệt chế độ chính trị.
Như vậy, ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn1975 – 1986 là xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô và cácnước xã hội chủ nghĩa; củng cố và tăng cường đoàn kết hợp tác với Lào và Campuchia; mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước không liên kết và các nước đang phát triển; đấu tranh với sự bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch.
3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a. Kết quả và ý nghĩa
Kết quả
- Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa được tăng cường, đặc biệt là với Liên Xô. Ngày 29/6/1978, Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV). Viện trợ hàng năm và kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác trong khối SEV đều tăng. Ngày 31/11/1978, Việt Nam ký hiệp ước Hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô.
- Từ năm 1975 đến 1977, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 23 nước; ngày 15/9/1976, Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF); ngày 21/9/1976 tiếp nhận ghế thành viên chính thức Ngân hàng thế giới (WB); ngày 23/9/1976 gia nhập Ngân hàng phát triển châu Á (ADB); ngày 20/9/1977, tiếp nhận ghế thành viên tại Liên hợp quốc; tham gia tích cực các hoạt động trong phong trào không liên kết … Từ năm 1977, một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam.
- Cuối năm 1976, Philippin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Ý nghĩa
Kết quả đối ngoại đạt được có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam:
- Đã tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể, góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh.- Việc Việt Nam trở thành thành viên của các tổ chức đã tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của các nước, các tổ chức quốc tế; đồng thời, phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế.
- Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN đã tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
Quan hệ quốc tế gặp khó khăn, trở ngại lớn. Nước ta bị bao vây, cô lập, trong đó đặc biệt là từ cuối thập kỷ 70 của thế kỷ XX, lấy cớ sự kiện Campuchia, các nước ASEAN và một số nước khác thực hiện bao vây, cấm vận Việt Nam.
Nguyên nhân
- Ta chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới; do đó, đã không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế phục vụ cho công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh; không kịp thời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình.
- Nguyên nhân cơ bản là do chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan.

_________________

Never give up!!
Về Đầu Trang Go down
http://123quochoc.forumh.net
 
Câu 19: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ trước đổi mới
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» "Bệnh" của Remote...cần được giúp đỡ.
» Bản quyền giải ngoại hạng Anh:HCTV dọa “trả đòn” K+
» Xin tài liệu về kết nối PC với K49
» Lắp chảo ở rừng
» Hỏi về hlk 49

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
12/3 Quốc Học 2007-2010 :: Club 12/3 :: Tổ 2-
Chuyển đến